Ý nghĩa thuật ngữ trong thí nghiệm kiểm tra độ bền vật liệu dùng máy kéo nén vạn năng

 

 

 

Ý nghĩa thuật ngữ trong thí nghiệm kiểm tra độ bền vật liệu dùng máy kéo nén vạn năng

 

Các thuật ngữ sau đây thường được dùng trong quá trình thí nghiệm kiểm tra độ bền kéo, nén, uốn hoặc xé không chỉ dùng cho kiểm tra thép mà còn được dùng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như nhựa, nhựa gỗ, cao su, chai nhựa, vải, dệt may, giày da, dây đai ....

 

Tư vấn thí nghiệm: Mr Chung:        0982.220.581 - chungthietbi@gmail.com

 

1. Chiều dài cữ (L) (Gauge length):

  • Chiều dài quy định của mẫu để đo độ giãn dài. Tùy theo quy định cụ thể mà người ta quy định trong khoảng này sẽ lấy độ giãn dài, nếu ở vị trí khác mẫu sẽ bị loại bỏ và kết quả không được tính toán. Đặc biệt cần phân biệt giữa:

           + Chiều dài cữ ban đầu (Lo) (Original gauge length):

              Chiều dài cữ trước khi đặt lực.

            + Chiều dài cữ lúc cuối (Lu) (Final gauge length):

              Chiều dài cữ sau khi mẫu thử bị kéo đứt

 

2. Chiều dài phần song song (Lc) (Parallel length):

  • Chiều dài phần song song được gia công của mẫu thử.

(Chú thích – Khái niệm chiều dài phần song song thay cho khái niệm khoảng cách giữa các má kẹp đối với mẫu thử không gia công)

 

3. Độ giãn dài (Elongation):

  • Lượng gia tăng của chiều dài cữ ban đầu (Lo) tại bất kỳ thời điểm nào trong khi thử.

 

4. Độ giãn dài tương đối (Percentage elongation):

  • Độ giãn dài tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo)

 

5. Độ giãn dài dư tương đối (Percentage permanent elongation):

  • Sự tăng lên của chiều dài cữ ban đầu của mẫu thử sau khi bỏ ứng suất, được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo)

 

6. Độ giãn dài tương đối sau khi đứt (A) (Percentage elongation afler fracture):

  • Độ giãn dài dư của chiều dài cữ sau khi đứt (Lu - Lo) được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ lúc đầu (Lo)

 

7. Độ giãn dài tương đối tổng sau khi đứt (At) (Percentage total elongation at fracture):

  • Độ giãn dài tổng (độ giãn dài đàn hồi cộng với độ giãn dài dẻo) của chiều dài cữ tại thời điểm đứt tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (L0)

 

8. Độ giãn dài khi lực thử lớn nhất (Percentage elongation at maximum force):

  • Sự tăng lên của chiều dài cữ của mẫu thử khi lực thử lớn nhất, tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu. Nó thường được xác định ở giữa độ giãn dài tương đối tổng khi lực thử lớn nhất (Agt) và độ giãn dài tương đối không tỷ lệ khi lực thử lớn nhất (Ag)

Độ giãn dài tương đối máy kéo nén vạn năng

 

9. Chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Lo) (Extensometer gauge length):

  • Chiều dài phần song song của mẫu thử dùng để đo phần kéo dài đặt trên máy đo độ giãn.
  • Để đo giới hạn bền chảy và bền đứt thì thông số Le Lo/2.
  • Để đo các thông số “khi” hoặc “sau” lực thử lớn nhất, Le gần bằng Lo

 

10. Độ kéo dài (Extension):

  • Lượng tăng lên của chiều dài cữ do máy đo độ giãn (L0) xác định được tại thời điểm đã cho.

 

11.  Độ kéo dài tương đối dư (Percentage permanent extension):

  • Lượng tăng lên của chiều dài cữ trên máy đo độ giãn xác định được sau khi bỏ ứng suất qui định khỏi mẫu thử, được tính bằng phần trăm chiều dài cữ của máy đo độ giãn (Le)
  •  

12. Độ kéo dài tương đối tại điểm chảy (Ao) (Percentage yield point extension):

  • Phần kéo dài giữa điểm bắt đầu chảy và điểm bắt đầu biến cứng đều đối với vật liệu chảy không liên tục. Nó được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ của máy đo độ giãn.

Độ giãn dài tương đốitại điểm chảy máy kéo nén vạn năng

13 Độ thắt tương đối (Z) (Percentage reduction of area):

  • Độ thay đổi diện tích mặt cắt ngang (So-So) lớn nhất xuất hiện khi thử được tính bằng phần trăm của diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)

 

14. Lực lớn nhất (Fm) (Maximum force):

  • Lực lớn nhất tác dụng lên mẫu thử trong khi thử sau khi qua điểm chảy. Đối với vật liệu không có điểm chảy, là giá trị lực lớn nhất khi thử.

Lực kéo đứt, lực lớn nhất máy kéo nén vạn năng

15. Ứng suất (Stress):

Lực thử chia cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So) của mẫu thử tại thời điểm bất kỳ trong khi thử.

 

16. Giới hạn bền kéo (Rm) (Tensile strength):

Ứng suất tương ứng với lực lớn nhất (Fm)

 

17. Giới hạn chảy (Yield strength):

Ứng suất tại điểm chảy của vật liệu kim loại khi đó xuất hiện biến dạng dẻo mà lực thử không tăng.

 

18. Giới hạn chảy trên (Reit) (Upper yield strength):

Giá trị ứng suất lại điểm khi xuất hiện sự giảm đầu tiên của lực thử 

GIới hạn chảy trên, giới hạn chảy dưới máy kéo nén vạn năng

19. Giới hạn chảy dưới (ReL) (Lower yield strength):

Giá trị ứng suất nhỏ nhất trong quá trình chảy dẻo, không tính đến bất kỳ hiệu ứng chuyển tiếp ban đầu nào.

 

20. Giới hạn dẻo qui ước với độ kéo dài không tỷ lệ (Rp) (Proof strength non-proportional extension):

Ứng suất tại đó độ kéo dài không tỉ lệ bằng với phần qui định của chiều dài cữ cho máy do độ giãn (Le) .

Ký hiệu sử dụng được kèm theo phần trăm qui định, ví dụ Rp0.2

GIới hạn dẻo quy ước máy kéo nén vạn năng    

21. Giới hạn dẻo qui ước với độ kéo dài tổng (Rt) (Proof strength, total extension):

Ứng suất tại đó độ kéo dài tổng (độ kéo dài đàn hồi cộng độ kéo dài dẻo) bằng với độ giãn dài quy định của chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Le) . Ký hiệu sử dụng được kèm theo phần trăm qui định, ví dụ Rt0.5

GIới hạn dẻo quy ước với độ kéo dài tổng máy kéo nén vạn năng GIới hạn dẻo quy ước với độ kéo dài tổng máy kéo nén vạn năng

22. Giới hạn bền qui ước (R1) (Permanent set strength):

Ứng suất tại đó sau khi bỏ lực, độ giãn dài dư hoặc độ kéo dài dư được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo) hoặc chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Lo) không được vượt quá mức qui định.

GIới hạn bền quy ước với độ kéo dài tổng máy kéo nén vạn năng

Ký hiệu sử dụng được kèm theo phần trăm qui định của chiều dài cữ ban đầu (Lo) hoặc của chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Lo), ví dụ Rt0.2

 

 

Các ký hiệu quy ước kiểm tra tính chất cơ lý vật liệu:

 

Ký hiệu

Đơn vị

Giải thích

 

 

Mẫu thử

a2)

mm

Chiều dày của mẫu thử phẳng hoặc chiều dày thành ống của mẫu thử ống

b

mm

Chiều rộng của phần song song của mẫu thử phẳng hoặc chiều rộng trung bình của dải cắt dọc theo ống hoặc chiều rộng của dây dẹt

d

mm

Đường kính của phần song song của mẫu thử tròn hoặc đường kính dây tròn hoặc đăng ký trong của ống

D

mm

Đường kính ngoài của ống

Lo

mm

Chiều dài cữ ban đầu

L’o

mm

Chiều dài cữ ban đầu để xác định Ao

Lc

mm

Chiều dài phần song song

Le

mm

Chiều dài cữ của máy đo độ giãn

L1

mm

Chiều dài tổng của mẫu thử

Lu

mm

Chiều dài cữ lúc cuối

L’u

mm

Chiều dài cữ lúc cuối sau khi đứt để xác định Ag (xem phụ lục H)

So

mm2

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu của phần song song

Su

mm2

Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất sau khi đứt

k

 

Hệ số tỷ lệ

Z

%

Độ thắt tương đối

 

-

-

Các dấu để kẹp

 

 

Độ giãn dài

-

mm

Độ giãn dài sau khi đứt

 

 

Lu - Lo

A3)

%

Độ giãn dài tương đối sau khi đứt

 

 

 

Ao

%

Độ kéo dài tương đối tại điểm chảy

\Lm

mm

Độ kéo dài tại lực lớn nhất

Ag

%

Độ giãn dài tương đối không tỉ lệ tại thời điểm lực lớn nhất (Fm)

Agt

%

Độ giãn dài tương đối tổng tại thời điểm lực lớn nhất (Fm)

At

%

Độ giãn dài tương đối tổng sau khi đứt

-

%

Độ giãn dài tương đối không tỷ lệ qui định

-

%

Độ kéo dài tương đối tổng (xem 28)

-

%

Độ giãn dài hoặc độ kéo dài dư tương đối qui định

 

 

Lực

Fm

N

Lực lớn nhất

 

 

Giới hạn chảy – Giới hạn dẻo – Giới hạn bền kéo

ReH

N/mm2

Giới hạn chảy trên4)

Ret

N/mm2

Giới hạn chảy dưới

Rm

N/mm2

Giới hạn bền kéo

Rp

N/mm2

Giới hạn dẻo quy ước với độ kéo dài không tỷ lệ

R1

N/mm2

Giới hạn bền qui ước

Rt

N/mm2

Giới hạn dẻo qui ước với độ kéo dài tổng

E

N/mm2

Modun đàn hồi

 

 

Thông tin liên hệ:

Để được tư vấn về sản phẩm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY TNHH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 3B

Tư vấn thí nghiệm: Mr Chung:        0982.220.581 - chungthietbi@gmail.com

 

Top

   (0)